Tìm hiểu chỉ số BTU: Khái niệm, cách chọn, quy ước

Khi mua điều hòa, bạn sẽ gặp từ viết tắt “BTU”. Nó không chỉ xuất hiện trong mọi mô tả sản phẩm mà còn xuất hiện trong cả tên sản phẩm.

Vậy BTU là gì? Tại sao bạn cần chú ý đến chỉ số này? Công suất làm lạnh BTU khác gì với công suất tiêu thụ điện? Tất cả mọi thắc mắc về chủ đề BTU sẽ được chúng tôi giải đáp hết trong bài viết sau.

Tìm hiểu về chỉ số BTU

Khái niệm

BTU là viết tắt của British Thermal Unit, là đơn vị dùng để đo năng lượng nhiệt. Cụ thể, đó là năng lượng cần thiết để làm 1 pound nước tăng thêm 1°C với áp suất ngang  mực nước biển.

Nghe có vẻ quá chuyên môn và kỹ thuật, nhưng công suất BTU là một chỉ số quan trọng có thể giúp bạn xác định công suất điều hòa cần thiết cho mỗi điều kiện làm việc khác nhau.

Mua điều hòa mà không chú ý đến công suất lạnh BTU của nó có thể khiến điều hòa không mát hoặc lãng phí tiền bạc vì dư công suất lạnh.

Xem BTU điều hòa ở đâu?

Bạn có thể thấy ngay trên nhãn năng lượng được dán trên dàn lạnh điều hòa. Hoặc tìm trên Google với số model của máy là sẽ thấy ngay công suất BTU tương ứng.

 width=

Cách chọn chỉ số BTU phù hợp cho diện tích phòng

Tính BTU cần thiết theo diện tích phòng

Cách này được dùng phổ biến vì nhà Việt Nam thường có chung chiều cao phòng là 3m.

1m2 cần 600BTU, nên để tính BTU điều hòa cho diện tích phòng, bạn sẽ dùng công thức:

BTU cần = Diện tích phòng x 600BTU

Ví dụ, diện tích phòng bạn là 20m2 thì số BTU cần là 20 x 600BTU=12000BTU. Để tính diện tích phòng thì bạn lấy chiều dài nhân với chiều rộng là ra ngay.

Tính BTU cần thiết theo thể tích phòng

Trước tiên bạn cần tính thể tính phòng:

Thể tích phòng = Diện tích phòng x Chiều cao phòng

Mỗi m3 phòng sẽ cần 200BTU. Công thức tính BTU cần thiết là:

BTU theo thể tích = Thể tích phòng x 200BTU

Ví dụ: phòng có diện tích 20m2 , chiều cao từ sàn đến trần là 4m. Thì công suất BTU cần thiết là 20x4x200=16.000BTU

Cách tính BTU theo thể tích thường được áp dụng cho những căn phòng có trần cao, thông tầng. Nếu căn phòng bạn định lắp thuộc dạng này thì nên tính theo thể tích để chọn được điều hòa có đủ khả năng làm mát.

Bảng số BTU cần thiết theo diện tích phòng

Bảng này cho bạn biết cách chọn điều hòa để lắp 1 cách phù hợp, tránh lãng phí, đảm bảo hiệu quả làm mát là tốt nhất.

Diện tích phòng Phòng gia đình Phòng tập thể
< 15 m2 9.000 BTU 12.000 BTU
15 m2 – 20 m2 12.000 BTU 18.000 BTU
20 m2 – 30 m2 18.000 BTU 24.000 BTU
30 m2 – 40 m2 24.000 BTU 28.000 BTU
40 m2 – 45 m2 28.000 BTU 30.000 BTU
45 m2 – 50 m2 30.000 BTU 36.000 BTU
50 m2 – 55 m2 36.000 BTU 42.000 BTU
55 m2 – 60 m2 42.000 BTU 48.000 BTU
60 m2 -70 m2 48.000 BTU 60.000 BTU

Quy ước

Đổi BTU sang kW

  • 1 W = 3.412142 BTU
  • 1 kW = 3412.142 BTU
  • 1 BTU = 0.00029307107 kW

Suy ra: 1 BTU = 0,000293 kW = 0,2931 W

Lưu ý:

  • Việc đổi BTU sang W (Watt) hay kW (kiloWatt) là quy đổi công suất làm lạnh, đây không phải là công suất tiêu thụ điện của điều hòa.
  • Để đổi công suất lạnh ra công suất điện tiêu thụ của máy, ta cần quy đổi BTU sang HP và quy đổi HP sang kW.

Đổi BTU sang HP – Ngựa – Mã lực

HP là viết tắt của Horse Power, nghĩa là Mã lực – Ngựa. Đây là một đơn vị cũng thường dùng để chỉ công suất hoạt động của điều hòa.

1 HP ≈ 9000 BTU

Như vậy có có thể quy đổi:

  • Điều hòa 9000BTU tương đương với 1HP hay 1 ngựa
  • Điều hòa 12000BTU tương đương với 1,5HP hay 1,5 ngựa
  • Điều hòa 18000BTU tương đương với 2HP hay 2 ngựa
  • Điều hòa 21000 hoặc điều hòa 24000BTU tương đương với 2,5HP hay 2,5 ngựa
  • Điều hòa 27000BTU tương đương với 3HP hay 3 ngựa
  • Điều hòa 32000BTU tương đương với 3,5HP hay 3,5 ngựa
  • Điều hòa 36000BTU tương đương với 4HP hay 4 ngựa
  • Điều hòa 42000BTU tương đương với 4,5HP hay 4,5 ngựa
  • Điều hòa 48000BTU tương đương với 5HP hay 5 ngựa
  • Điều hòa 54000BTU tương đương với 5,5HP hay 5,5 ngựa
  • Điều hòa 6000BTU tương đương với 6HP hay 6 ngựa

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *