Biết được nhiều người còn chưa biết cách, đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi đã dày công soạn ra bài viết cách sử dụng điều khiển điều hòa Midea. Có thể dùng cho:
- Điều hòa Midea 1 và 2 chiều, loại treo tường
- Điều hòa Midea Inverter và không Inverter, loại treo tường
Midea phát hành 2 mẫu điều khiển cho điều hòa của họ, bài viết này giới thiệu cách dùng cho cả 2 loại cũ và mới.
Ý nghĩa trên điều khiển điều hòa Midea
Kí hiệu các nút trên điều khiển đời cũ

1 và 2 – TEMP ▲▼: Nút tăng giảm các thông số dạng nhiệt độ (TEMP), hẹn giờ bật tắt (TIMER).
3 – MODE: Nút chọn chế độ hoạt động của điều hòa. Mỗi lần nhấn MODE, mũi tên tam giác trên màn hình sẽ nhảy sang chế độ khác theo thứ tự từ trên xuống dưới (AUTO→COOL→DRY→HEAT→FAN→AUTO…).

4 – DIRECTION/SWING ↕: Nút thay đổi hướng gió lên xuống.
Ở một số model, chỉ có duy nhất 1 nút SWING, bạn phải nhấn 1 lần để bật/tắt chế độ cửa gió đảo lên-xuống. Giữ hơn 2s để bật/tắt chế độ cửa gió đảo qua lại 2 bên.
5 – SLEEP: Chuyển chế độ ngủ-SLEEP.
6 – DIRECTION/SWING ↔: Nút thay đổi hướng gió sang 2 bên trái – phải.
7 – SELF CLEAN/FRESH: Chế độ tự làm sạch dàn lạnh.
8 – FOLLOW ME: Chế độ tự động chỉnh hướng gió tới vị trí của điều khiển/remote. Bạn chỉ cần cầm theo điều khiển, điều hoà sẽ dõi theo để tập trung làm mát/sưởi ấm vị trí của bạn.
9 – RESET: Huỷ mọi cài đặt trước đó, đưa điều hoà về chế độ hoạt động mặc định.
10 – ON/OFF: Bật/tắt điều hòa.
11 – FAN SPEED: Chỉnh tốc độ quạt (HIGH-MEDIUM-LOW).
12 – TIMER ON: Hẹn giờ tự động bật điều hoà.
13 – TIMER OFF: Hẹn giờ tự động tắt điều hoà.
14 – LOCK: Khóa các thông số cài đặt hiện tại. Sẽ không thể thay đổi chế độ hoạt động của điều hoà cho tới khi nhấn lại nút LOCK để mở khoá.
15 – TURBO: Làm lạnh nhanh. Máy sẽ chạy ở công suất lớn để làm lạnh nhanh.
16 – LED DISPLAY: Nhấn nút này để bật/tắt màn hình hiển thị trên dàn lạnh. Khi nhấn nút này, màn hình hiển thị sẽ tắt, nhấn lại lần nữa màn hình hiển thị sẽ sáng lên.
*Các nút khác chỉ có trên một vài mẫu điều hòa treo tường Midea:
– CLEAN AIR: Chế độ làm sạch không khí.
– ECO: Dùng để đi vào chế độ sử dụng điện năng hiệu quả. Ở chế độ làm lạnh, nhấn nút này, bộ điều khiển từ xa sẽ điều chỉnh nhiệt độ tự động lên 24°C, tốc độ quạt sẽ tự động tiết kiệm điện năng (nhưng chỉ khi mà nhiệt độ cài đặt ít hơn 24°C). Nếu nhiệt độ cài đặt nằm khoảng giữa từ 24°C và 30°C, nhấn nút ECO, tốc độ quạt sẽ chuyển sang chế độ tự động, nhiệt độ cài đặt sẽ được duy trì không thay đổi
Chú ý: Nhấn nút TURBO, chuyển đổi chế độ hoặc điều chỉnh nhiệt độ cài đặt ít hơn 24°C sẽ ngưng hoạt động ECO. Khi hoạt động ở chế độ ECO, nhiệt độ cài đặt nên ở 24°C hoặc hơn. Nó có thể là hiệu quả làm mát không tốt. Nếu bạn cảm thấy không được thoải mái, hãy nhấn nút ECO lần nữa để dừng chế độ ECO này.
Kí hiệu các nút trên điều khiển đời mới
Model điều khiển Midea mới chỉ có chút thay về giao diện màn hình và vài nút chức năng so với model cũ. Chúng tôi sẽ hướng dẫn sử dụng bằng cách chỉ liệt kê những điểm khác biệt chứ không nhắc lại những phần tương đồng giữa 2 model cũ-mới.

- SUPER: tương đương nút TURBO trên model cũ, để bật tắt chế độ làm lạnh nhanh.
- OK: tương đương nút LOCK, khoá cài đặt hiện tại cho tới khi được mở khoá bằng cách ấn lại nút OK.
- 4 nút ▲/▼/►/◄: tương đương nút SWING/DIRECTION. Dùng 4 nút này để chỉnh hướng gió sẽ tiện hơn 1 nút SWING.
- Fav.: Chuyển nhanh về các cài đặt trước đó cho điều hoà.
Khi ấn 1 lần, hệ thống chuyển về cài đặt trước đó. Khi ấn giữ 2 giây, hồi phục các cài đặt hiện hành (trước khi kích hoạt cài đặt trước đó). - Nút ? có gạch chéo: Bật chế độ không làm phiền. Máy sẽ tắt đèn hiển thị trên dàn lạnh, tốc độ quạt hạ xuống thấp (LOW).
- OPTION: Mở ra các tính năng khác như SELF CLEAN-tự động làm sạch dàn lạnh; FOLLOW ME-chỉnh hướng gió tập trung vào vị trí của điều khiển/remote; FRESH-loại bỏ các bụi bẩn hay tạp chất có trong không khí; COMFORT-điều hoà chạy ổn định ở nhiệt độ 23ºC, tính năng này không áp dụng cho chế độ quạt.
Cách chỉnh máy lạnh Midea
Chọn chế độ hoạt động
- Ấn nút ON/OFF để bật điều hòa
- Ấn nút MODE để chọn chế độ hoạt động (AUTO→COOL→DRY→HEAT→FAN)
Chỉnh nhiệt độ
- Ấn nút MODE chọn chế độ COOL hoặc HEAT
- Dùng 2 nút TEMP ▲▼ để tăng hoặc giảm nhiệt độ.
- Theo dõi nhiệt độ thay đổi trên cả màn hình điều khiển và màn hình dàn lạnh để dừng ở mức mong muốn.
Chỉnh tốc độ quạt gió (FAN)
- Dùng MODE để chọn chế độ FAN
- Nhấn nút FAN để thay đổi tốc độ quạt gió (HIGH→MED→LOW)
Chỉnh hướng gió (SWING)
- Bật điều hoà
- Nhấn 1 lần nút SWING để bật/tắt chế độ cửa gió đảo lên-xuống. Giữ hơn 2s để bật/tắt chế độ cửa gió đảo qua lại 2 bên.
Bật tính năng làm lạnh nhanh (TURBO)
- Bật điều hoà
- Ấn nút MODE để chọn chế độ COOL
- Ấn nút TURBO. Điều hòa sẽ chuyển ngay sang chế độ làm lạnh nhanh.
Bật chế độ ngủ (SLEEP)
Chế độ này nâng nhiệt độ lên khi người dùng ngủ, giảm trở lại khi người dùng gần thức dậy để tránh cảm lạnh hoặc thức giấc giữ chừng.
- Bật chế độ ngủ: trước khi đi ngủ ta bật điều hòa như bình thường rồi ấn nút SLEEP để kích hoạt chế độ ngủ
- Tắt chế độ ngủ: khi tỉnh giấc ta ấn nút SLEEP để tắt chế độ ngủ.
Hẹn giờ bật/tắt
- Ấn nút TIMER ON (hẹn giờ bật) hoặc TIMER OFF (hẹn giờ tắt) để kích hoạt tính năng hẹn giờ.
- Ấn nút ADJUST ▲ để tăng thời gian, ADJUST ▼ để giảm thời gian.
- Ấn lại nút TIMER ON hoặc TIMER OFF tương ứng để xác nhận đã cài xong.
Hủy chế độ hẹn giờ
Ấn nút TIMER ON hoặc TIMER OFF 2 lần liên tiếp để huỷ chế độ hẹn giờ.
Hoạt động TỰ ĐỘNG
- Phải đảm bảo máy được cắm điện và có nguồn điện.
- Nhấn nút MODE để chọn chế độ Tự động.
- Nhấn nút UP/DOWN để điều chỉnh cài đặt nhiệt độ. Nhiệt độ có thể được cài đặt trong khoảng 17°C~30°C mỗi lần nhấn tăng 1°C.
- Nhấn nút ON/OFF để khởi động máy điều hòa nhiệt độ.
Chú ý:
- Ở chế độ AUTO, máy điều hòa nhiệt độ có thể lựa chọn một cách hợp lý các chế độ làm lạnh, quạt và sưởi ấm bằng cách cảm biến sự khác nhau giữa nhiệt độ môi trường trong phòng và nhiệt độ cài đặt trên bộ điều khiển từ xa.
- Ở chế độ tự động, bạn không thể bật tốc độ quạt. Nó được điều chỉnh một cách tự động.
- Nếu chế độ Tự động không thoải mái đối với bạn, bạn có thể điều chỉnh lại chế độ bằng tay
Chế độ làm lạnh, sưởi ấm, quạt
Để bật:
- Nút chọn chế độ (MODE). Nhấn chọn LÀM LẠNH,SƯỞI ẤM (chỉ đối với kiểu máy Làm lạnh & Sưởi ấm), hay chế độ QUẠT.
- Nút nhiệt độ (TEMP). Cài đặt nhiệt độ yêu cầu, nhiệt độ thoải mái nhất trong khoảng từ 21°C đến 28°C.
- Nút tốc độ quạt (FAN SPEED) Nhấn chọn “TỰ ĐỘNG”, “THẤP” “TRUNG BÌNH” và “CAO”.
- Nút BẬT/TẮT (ON/OFF). Nhấn nút ON/OFF để khởi động máy điều hòa nhiệt độ. Đèn chỉ báo HOẠT ĐỘNG trên màn hình hiển thị trên dàn lạnh sẽ chớp sáng. Chế độ hoạt động được chọn theo nhiệt độ trong phòng và bắt đầu hoạt động sau khoảng 3 phút (nếu chọn chế độ QUẠT, máy sẽ khởi động ngay lập tức).
Để tắt: nhấn nút BẬT/TẮT (ON/OFF). Nhấn nút này một lần nữa để ngưng máy điều hòa nhiệt độ.
Chế độ Dry
- Nút chọn chế độ (MODE). Nhấn chọn SẤY KHÔ (DRY).
- Nút nhiệt độ (TEMP). Nhấn nút “TEMP” để cài đặt nhiệt độ yêu cầu.
- Nút BẬT/TẮT (ON/OFF). Nhấn nút ON/OFF để khởi động máy điều hòa nhiệt độ. Không có hiển thị tốc độ quạt. Tốc độ quạt của máy điều hòa sẽ tự động được chọn là THẤP (LOW).
